Cập nhật các hạng bằng lái xe ô tô, mô tô mới nhất về loại hạng bằng lái, loại phương tiện được điều khiển, thời hạn của mỗi loại bằng lái và quy định mới bằng lái xe ô tô điện.
Ô tô Miền Trung sẽ thông tin đến các bạn các hạng bằng lái xe ô tô theo quy định mới nhất hiện nay và chi tiết về bằng lái xe ô tô điện thông qua bài viết chi tiết dưới đây.
Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 35/2024 quy định về hoạt động đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe (GPLX), hướng dẫn thi hành Luật Trật tự An toàn Giao thông Đường bộ 2024. Quy định mới về hạng GPLX sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, cụ thể như sau:
1. Độ tuổi được cấp bằng lái xe
Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 cũng quy định về tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Cụ thể, theo Điều 59:
- Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy (dung tích dưới 50cm3; động cơ điện không lớn hơn 4kW) có chứng chỉ hoàn thành chương trình hướng dẫn kỹ năng lái xe an toàn.
- Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp GPLX hạng A1, A, B1, B, C1, và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng
- Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp GPLX hạng C, BE.
- Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp GPLX hạng D1, D2, C1E, CE.
- Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp GPLX hạng D, D1E, D2E, DE.
Tham khảo:
Hướng dẫn thủ tục đổi bằng lái xe trực tuyến mới nhất
Top trung tâm đào tạo lái xe ô tô uy tín tại Đà Nẵng

Sát hạch thi bằng lái xe ô tô
2. Các hạng bằng lái xe ô tô mới nhất và thời hạn GPLX
Theo quy định hiện hành, giấy phép lái xe (GPLX) có 13 hạng khác nhau, còn theo Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 mới thì sẽ có 15 hạng GPLX. Quy định mới về hạng bằng lái xe ô tô sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, cụ thể như sau:
|
Hạng GPLX |
Loại phương tiện được phép điều khiển |
Thời hạn GPLX |
| Hạng A1 | Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW |
Không thời hạn |
| Hạng A | – Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.
– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
Không thời hạn |
| Hạng B1 | – Người lái xe mô tô ba bánh.
– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
Không thời hạn |
| Hạng B | – Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
– Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. – Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. |
10 năm |
| Hạng C1 | – Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg.
– Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng . |
10 năm |
| Hạng C | – Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.
– Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1. |
5 năm |
| Hạng D1 | – Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
– Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C. |
5 năm |
| Hạng D2 | – Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
– Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1. |
5 năm |
| Hạng D | – Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
– Xe ô tô chở người giường nằm. – Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2. |
5 năm |
| Hạng BE | Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
5 năm |
| Hạng C1E | Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
5 năm |
| Hạng CE | – Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
– Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
|
5 năm |
| Hạng D1E | Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
5 năm |
| Hạng D2E | Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
5 năm |
| Hạng DE | Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa. |
5 năm |
Các hạng bằng lái xe ô tô theo quy định mới nhất
3. Quy định chuyển đổi GPLX cũ sang hệ thống mới
Người sử dụng GPLX được cấp trước ngày 01/01/2025 vẫn được sử dụng đến khi hết hạn. Tuy nhiên, khi có nhu cầu đổi Giấy phép lái xe hoặc cấp lại thì việc chuyển đổi sẽ được thực hiện như sau:
- Hạng A1 cũ: Đổi sang hạng A1 mới.
- Hạng A2: Đổi sang hạng A.
- Hạng B1: Đổi sang hạng B hoặc C1.
- Hạng C, D, E: Đổi sang tương ứng với các hạng C1, D2, hoặc D.
Nếu có nhu cầu, các bạn có thể làm thủ tục đổi, cấp lại GPLX theo chuẩn mới. Trên GPLX mới sẽ ghi rõ chủng loại phương tiện điều khiển phù hợp với GPLX cũ, chứ không “tự động” được điều khiển các phương tiện khác có cùng loại GPLX theo quy định mới. Cụ thể như sau:
- GPLX hạng B cấp cho người được đào tạo bằng ô tô điện sẽ có chú thích: Cấp cho người chỉ được điều khiển ô tô chuyển số tự động, bao gồm cả ô tô điện. Người có GPLX loại này không được phép điều khiển xe chuyển số cơ khí (thường gọi là xe số sàn).
- Theo quy định hiện hành, người lái xe số tự động được cấp GPLX hạng B1, còn người lái xe số sàn được cấp hạng B2. Tuy nhiên, theo Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, hạng B được gộp chung hạng B1 và hạng B2.
GPLX hạng B1 được cấp trước ngày 01/01/2025 vẫn có giá trị sử dụng, nhưng chỉ áp dụng với ô tô số tự động. Nếu người đã được cấp bằng lái hạng B1 muốn chuyển sang hạng B theo quy định mới thì phải đăng ký sát hạch lại.
Tham khảo:
Thủ tục đổi bằng lái xe ô tô theo quy định mới nhất
Kinh nghiệm lái xe cần biết cho các tài xế mới

Những thay đổi về hạng bằng lái xe ô tô mới nhất
4. Quy định về bằng lái xe ô tô điện mới nhất
Bằng lái xe ô tô điện được quy định cụ thể tại Thông tư số 12/2025/TT-BCA của Bộ Công an có hiệu lực từ ngày 01/3/2025.
Theo thông tư này, ô tô điện được xếp vào nhóm xe ô tô chuyển số tự động. Người học và sát hạch bằng xe điện sẽ được cấp GPLX hạng B với mã số B.01 và trên giấy phép lái xe sẽ có ghi chú: “Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)”.
Như vậy, người được cấp GPLX hạng B.01 được phép điều khiển xe ô tô số tự động và ô tô điện thuộc phạm vi điều khiển của hạng B. Trong khi đó, người học và sát hạch bằng xe số sàn sẽ được cấp GPLX hạng B nhưng không có ghi chú hạn chế.
Cũng theo Thông tư 12/2025/TT-BCA cũng quy định chương trình đào tạo lái xe hạng B bằng xe số tự động hoặc ô tô điện gồm tổng cộng 203 giờ học. Trong đó có 136 giờ học lý thuyết và 67 giờ thực hành lái xe. Đối với phần thực hành, học viên phải hoàn thành tối thiểu 1.000 km lái xe trên đường giao thông.
Thông tư quy định các trường hợp đã được cấp bằng lái xe hạng B1 số tự động trước thời điểm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 có hiệu lực (1/1/2025), quy định chuyển tiếp nêu rõ khi thực hiện đổi hoặc cấp lại GPLX sẽ được chuyển sang GPLX hạng B có mã B.01. Trên GPLX mới vẫn thể hiện nội dung chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động, bao gồm cả ô tô điện.
Tham khảo:
Các loại giấy tờ xe được yêu cầu xuất trình khi dừng xe theo quy định mới nhất
Bằng lái xe đã tích hợp trên VNeID bị mất có cần xin cấp lại không?

Hạng bằng lái xe ô tô điện là bằng B tương đương với bằng lái xe số tự động
Trên đây, Ô tô Miền Trung đã chia sẻ cùng các bạn một số thông tin mới nhất về hạng bằng lái xe ô tô. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho các bạn trong việc tìm hiểu về hạng bằng lái xe ô tô hiện nay của nước ta.
Ô TÔ MIỀN TRUNG
Tham khảo thêm:
Đại lý xe tải điện chính hãng và giá tốt
Kinh nghiệm thi bằng lái xe ô tô mới nhất, hướng dẫn chi tiết đỗ ngay lần đầu
Nên mua xe ô tô điện hay xe xăng?
Kinh nghiệm quan trọng khi mua ô tô mới
Những điều cần biết trước khi mua ô tô cũ đã qua sử dụng


VM MOTORS
WULING
KING LONG
SAMCO
ISUZU
HINO
XE CHUYÊN DÙNG
SRM
KENBO
KARRY
TQ FORTUNE
TMT