Tiêu chuẩn sức khỏe bằng lái xe ô tô mới nhất 1

Tiêu chuẩn sức khỏe bằng lái xe ô tô mới nhất

Cập nhật tiêu chuẩn sức khỏe cho các hạng bằng lái xe ô tô theo quy định mới nhất, cần chuẩn bị gì khi khám sức khỏe đổi bằng lái xe.

Khám sức khỏe bằng lái xe ô tô gồm những tiêu chuẩn nào, các hạng bằng lái xe thì có tiêu chuẩn sức khỏe khác nhau hay không, sức khỏe của bạn phù hợp với điều khiển loại xe ô tô nào. Hãy cùng Ô tô Miền Trung tìm hiểu các tiêu chuẩn sức khỏe cho việc cấp bằng lái xe ô tô theo quy định mới nhất.

Thông tư 36/2024/TT-BYT của Bộ Y tế có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe bằng lái xe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng và việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô.

Tiêu chuẩn sức khỏe bằng lái xe ô tô mới nhất 3

Khám sức khỏe bằng lái xe ô tô cấp mới hoặc đổi bằng

1. Phân nhóm tiêu chuẩn sức khỏe lái xe ô tô

  • Nhóm 1: Áp dụng cho GPLX hạng B1.
  • Nhóm 2: Áp dụng cho GPLX hạng B.
  • Nhóm 3: Áp dụng cho GPLX các hạng: C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE (các xe tải, xe khách và xe kéo rơ-moóc).

2. Tóm tắt các nội dung khám sức khỏe chính theo quy định mới

  • Hiệu lực của Giấy khám sức khỏe: Có giá trị sử dụng 12 tháng kể từ ngày ký kết luận.
  • Nội dung khám: Kiểm tra toàn diện theo các chuyên khoa gồm tâm thần, thần kinh, mắt, tai – mũi – họng, tim mạch, hô hấp, cơ – xương – khớp và nội tiết (đái tháo đường).
  • Một số điểm lưu ý về tiêu chuẩn:
    • Người có bệnh lý tâm thần cấp tính, động kinh chưa kiểm soát, hay sử dụng chất kích thích/ma túy trái phép sẽ không đạt tiêu chuẩn.
    • Yêu cầu về thị lực, thính lực và khả năng vận động sẽ nghiêm ngặt dần từ Nhóm 1 lên Nhóm 3.

3. Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe mới nhất

BẢNG TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 TT CHUYÊN KHOA

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng xe tương ứng

NHÓM 1

Áp dụng đối với người lái xe hạng: A1, B1 và người điều khiển xe máy chuyên dùng

NHÓM 2

Áp dụng đối với người lái xe hạng: A và B

NHÓM 3

Áp dụng đối với người lái xe hạng: C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE

1 TÂM THẦN Bệnh lý tâm thần đang ở giai đoạn cấp tính hoặc đang tiến triển Bệnh lý tâm thần đã được điều trị ổn định hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng Bệnh lý tâm thần đã được điều trị ổn định hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng
2 THẦN KINH Liệt vận động từ hai chi trở lên – Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị);

– Liệt vận động từ hai chi trở lên;

– Hội chứng ngoại tháp;

– Rối loạn cảm giác sâu;

– Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý

– Động kinh;

– Liệt vận động một chi trở lên;

– Hội chứng ngoại tháp;

– Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu;

– Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý

3 MẮT – Thị lực nhìn xa bằng hai mắt: <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính);

– Nếu còn một mắt, thị lực <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính);

– Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây;

– Thị lực nhìn xa bằng hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính);

– Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính);

– Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây;

– Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính.

– Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính);

– Tật khúc xạ có số kính: > + 5 diop hoặc > – 8 diop;

– Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160° mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°;

– Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°;

– Bán manh, ám điểm góc;

– Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây;

– Song thị;

– Các bệnh chói sáng;

– Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

4 TAI – MŨI -HỌNG Thính lực ở tai tốt hơn:

– Nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính)

– Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) < 0,4 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

5 TIM MẠCH – Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định);

– Suy tim độ III trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)

– Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ≥ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ≥ 100 mmHg;

– HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo tiền sử có các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu;

– Các bệnh viêm tắc mạch (động-tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô;

– Các rối loạn nhịp: nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh thất, cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp nhanh nhĩ và nhịp nhanh xoang > 120 chu kỳ/phút, đã điều trị nhưng chưa ổn định;

– Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown;

– Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định);

– Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành;

– Ghép tim;

– Sau can thiệp tái thông mạch vành;

– Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA).

6 HÔ HẤP Các bệnh, tật gây khó thở mức độ III trở lên (theo phân loại mMRC) – Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC);

– Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát;

– Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

7 CƠ – XƯƠNG – KHỚP Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng). Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng). – Cứng/dính một khớp lớn;

– Khớp giả ở một vị các xương lớn;

– Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động;

– Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ;

– Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

8 NỘI TIẾT Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.
9 SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN Sử dụng các chất ma túy – Sử dụng các chất ma túy;

– Sử dụng chất có nồng độ cồn (áp dụng khi khám sức khỏe định kỳ).

– Sử dụng các chất ma túy;

– Sử dụng chất có nồng độ cồn (áp dụng khi khám sức khỏe định kỳ);

– Sử dụng thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh;

– Lạm dụng chất kích thần, chất gây ảo giác.

Xem thêm: Các loại bằng lái xe ô tô theo quy định mới nhất

4. Lưu ý khi khám sức khỏe đổi bằng lái xe B2 cũ

  • Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định tài xế đang sở hữu bằng B1, B2 (cũ) có thể đổi sang bằng B hoặc C1 (mới) tùy theo nhu cầu thực tế của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, các lái xe lưu ý khi đổi qua C1 thì tiêu chuẩn sức khỏe sẽ khác khi đổi qua hạng B.
  • Khi khám sức khỏe để đổi bằng lái xe thì các tài xế cần báo ngay nhu cầu là hạng bằng nào cho cơ sở y tế biết để khám sức khỏe đúng loại hạng bằng. Tài xế phải đủ điều kiện về sức khoẻ thì được lựa chọn đổi sang B hoặc C1. Nếu chiếu theo quy định về sức khoẻ thì tài xế không đủ đổi sang C1 thì chỉ được đổi sang B vì dựa trên 2 nhóm, yêu cầu về sức khoẻ của C1 cao hơn so với hạng B.

Xem thêm: Thủ tục và các địa điểm đổi bằng lái xe ô tô tại Đà Nẵng

Tiêu chuẩn sức khỏe bằng lái xe ô tô mới nhất 5

Khám sức khỏe bằng lái xe ô tô theo quy định mới

5. Các giấy tờ cần chuẩn bị khi khám sức khỏe lái xe ô tô

Khi đi khám sức khỏe bằng lái xe để cấp đổi bằng lái xe các bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau để việc khám sức khỏe bằng lái xe được diễn ra thuận lợi và nhanh chóng. Các giấy tờ bao gồm:

  • Căn cước công dân (CCCD) bản gốc hoặc tài khoản định danh điện tử VNeID mức 2 (hoặc Hộ chiếu còn hạn).
  • Ảnh chân dung kích thước 4×6 cm (nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng gần nhất).
  • Giấy phép lái xe (GPLX) cũ (nếu bạn đi khám để làm thủ tục đổi hoặc cấp lại bằng).
  • Đơn đăng ký học hoặc thi lái xe (nếu bạn đi khám để học mới).

Lưu ý: Mẫu Giấy khám sức khỏe của người lái xe thường được cấp trực tiếp hoặc có sẵn tại cơ sở y tế, bạn sẽ kê khai phần tiền sử bệnh tật trên mẫu của cơ sở khám.

Tiêu chuẩn sức khỏe bằng lái xe ô tô mới nhất 7

Giấy tờ chuẩn bị khi đi khám sức khỏe bằng lái xe ô tô

6. Một số lưu ý quan trọng trước khi đi khám sức khỏe lái xe

  • Nơi khám hợp lệ: Bạn nên chọn các cơ sở y tế hoặc các bệnh viện đủ điều kiện khám sức khỏe cho người lái xe theo quy định.
  • Chế độ ăn uống: Tránh uống rượu, bia, cà phê hay các chất kích thích hoặc chất gây nghiện trước khi đi khám để đảm bảo kết quả xét nghiệm (nếu có chỉ định).

Tổng kết:

Hy vọng với những chia sẻ của Ô tô Miền Trung trên đây đã giúp cho các bạn biết được các quy định về khám sức khỏe bằng lái xe. Chúc các bạn chọn được loại bằng lái xe phù hợp với nhu cầu thực tế và sức khỏe của mình.

Ô TÔ MIỀN TRUNG: 

Tham khảo:

Tổng đại lý xe tải nhỏ dưới 1 tấn giá tốt nhất

Top Trung tâm đào tạo lái xe ô tô uy tín tại Đà Nẵng

Cách tra cứu điểm bằng lái xe ô tô nhanh nhất

Cách kiểm tra giấy phép lái xe ô tô thật hay giả

Đại lý xe tải điện uy tín và giá tốt nhất

Trạm dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô uy tín và giá tốt nhất tại Đà Nẵng

Lệ phí trước bạ xe ô tô tại Đà Nẵng mới nhất 2026

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giỏ hàng của tôi
Được xem gần đây
Danh mục