chu kỳ đăng kiểm xe ô tô mới nhất

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô theo quy định mới nhất 2026

Xe ô tô muốn lưu thông hợp pháp thì phải đăng kiểm theo quy định. Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô với mỗi loại xe, mỗi đời xe sẽ khác nhau. Theo quy định mới nhất thì cũng đã có một số thay đổi trong thời hạn kiểm định xe, quy trình kiểm định xe ô tô.

Ô tô Miền Trung sẽ cung cấp thông tin cụ thể về chu kỳ đăng kiểm xe ô tô và thủ tục về đăng kiểm mới nhất để các chủ xe được biết thông qua bài viết dưới đây.

1. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô là gì?

Đăng kiểm là thủ tục kiểm tra kỹ thuật của phương tiện đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn cho việc lưu thông xe theo quy định hay không. Đăng kiểm bao gồm các hoạt động kiểm tra, đánh giá lần đầu và được thực hiện định kỳ nhằm đảm bảo phương tiện tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn vận hành cũng như khả năng bảo vệ môi trường theo quy định.

Thời hạn đăng kiểm xe là mốc thời gian mà xe phải được tiến hành đăng kiểm lại để đánh giá độ an toàn của phương tiện. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô được quy định phụ thuộc vào loại phương tiện, số chỗ ngồi ( dưới 9 chỗ hay trên 9 chỗ…), thời gian sản xuất xe, có kinh doanh vận tải hay không, xe có cải tạo chưa…

Tham khảo thêm:

Cần kiểm tra xe những gì trước khi đi đăng kiểm

9 Nguyên nhân khiến ô tô bị từ chối đăng kiểm theo quy định mới nhất

Mất sổ đăng kiểm và thủ tục cấp lại sổ đăng kiểm bị mất

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô theo quy định mới nhất 2026 2

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô theo quy định mới nhất

2. Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô theo quy định mới nhất

Thông tư 47/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 1/1/2025 quy định rõ chu kỳ kiểm định của từng loại xe cơ giới như: Xe ô tô chở người dưới 8 chỗ, xe ô tô trên 8 chỗ không kể chỗ của người lái xe; ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo rơ – moóc, sơ – mi rơ – moóc, xe chở người chuyên dụng, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy. Cụ thể,

  • Ô tô chở người các loại đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) không kinh doanh vận tải: Chu kỳ đăng kiểm đầu tiên kéo dài 36 tháng. Sau chu kỳ này, ô tô có thời gian sản xuất đến 7 năm có chu kỳ đăng kiểm 24 tháng; thời gian sản xuất trên 7 năm đến 20 năm, chu kỳ đăng kiểm là 12 tháng; thời gian sản xuất trên 20 năm, chu kỳ kiểm định 6 tháng.
  • Ô tô chở người các loại đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) có kinh doanh vận tải: Chu kỳ đăng kiểm đầu tiên kéo dài 24 tháng. Sau chu kỳ này, ô tô có thời gian sản xuất đến 5 năm, chu kỳ đăng kiểm là 12 tháng; thời gian sản xuất trên 5 năm, chu kỳ đăng kiểm là 6 tháng. Trường hợp xe có cải tạo, chu kỳ đăng kiểm đầu là 12 tháng, sau chu kỳ này, xe phải kiểm định với chu kỳ 6 tháng/lần.
  • Ô tô chở người các loại trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và ô tô chở người chuyên dùng: Chu kỳ đầu tiên là 24 tháng. Sau chu kỳ này, ô tô có thời gian sản xuất đến 5 năm, chu kỳ kiểm định là 12 tháng; thời gian sản xuất trên 5 năm chu kỳ kiểm định là 6 tháng.
  • Trường hợp có cải tạo, chu kỳ đăng kiểm đầu là 12 tháng, sau chu kỳ này, xe có chu kỳ đăng kiểm 6 tháng/lần.
  • Nhóm ô tô chở người các loại trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đã cải tạo thành ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)): Chu kỳ đăng kiểm định kỳ 3 tháng/lần.
  • Nhóm ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo rơ – moóc, sơ – mi rơ – moóc có chu kỳ đăng kiểm đầu tiên 24 tháng; sau chu kỳ này, với ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất đến 7 năm, rơ – moóc, sơ – mi rơ – moóc có thời gian sản xuất đến 12 năm có chu kỳ kiểm định là 12 tháng…

Bảng chu kỳ kiểm định cụ thể như sau:

TT

Loại phương tiện

Chu kỳ (tháng)

Chu kỳ đầu (1)

Chu kỳ định kỳ (2)

1. Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) không kinh doanh vận tải

36

1.1 Thời gian sản xuất đến 07 năm 24
1.2 Thời gian sản xuất trên 07 năm đến 20 năm 12
1.3 Thời gian sản xuất trên 20 năm 06
2. Ô tô chở người các loại đến 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) có kinh doanh vận tải

24

2.1 Thời gian sản xuất đến 05 năm 12
2.2 Thời gian sản xuất trên 05 năm 06
2.3 Có cải tạo (3)

12

06
3. Ô tô chở người các loại trên 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) và ô tô chở người chuyên dùng

24

3.1 Thời gian sản xuất đến 05 năm 12
3.2 Thời gian sản xuất trên 05 năm 06
3.3 Có cải tạo (3)

12

06
3.4 Ô tô chở người các loại trên 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe), đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) đã cải tạo thành ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe)) 03
4. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc

24

4.1 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất đến 12 năm 12
4.2 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất trên 12 năm 06
4.3 Có cải tạo (3)

12

06
5. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ

18

12
6. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

12

06
7. Xe máy chuyên dùng

18

12
8. Xe mô tô, xe gắn máy

Chu kỳ kiểm định (tháng)

8.1 Thời gian sản xuất đến 05 năm

60 (4)

8.2 Thời gian sản xuất trên 05 năm đến 12 năm

24

8.3 Thời gian sản xuất trên 12 năm

12

Ghi chú:

(1) Chu kỳ đầu áp dụng như sau:

– Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu;

– Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng chưa qua sử dụng thuộc đối tượng kiểm định lần đầu (có năm sản xuất đến năm được cấp giấy chứng nhận kiểm định lần đầu dưới 03 năm (năm sản xuất cộng 02 năm));

(2) Áp dụng đối với xe kiểm định định kỳ; xe không thuộc đối tượng được áp dụng chu kỳ đầu;

(3) Áp dụng đối với xe cơ giới có cải tạo là xe cơ giới thực hiện cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ).

(4) 60 tháng tính từ ngày xuất xưởng xe mô tô, xe gắn máy. Trường hợp xe mô tô, xe gắn máy trong cơ sở dữ liệu không có thông tin về ngày xuất xưởng thì tính từ ngày 31 tháng 12 của năm sản xuất xe.

Tham khảo thêm:

Hướng dẫn xem ngày tốt cúng xe theo tuổi chuẩn và đầy đủ nhất

Hướng dẫn cách tổ chức lễ cúng xe mới đầy đủ và chuẩn nhất

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô theo quy định mới nhất 2026 4

Kiểm định xe ô tô khi đến chu kỳ kiểm định bắt buộc

3. Chu kỳ kiểm định khí thải của xe mô tô, xe gắn máy

Thông tư 47/2024/TT-BGTVT cũng quy định chu kỳ kiểm định khí thải của xe mô tô, xe gắn máy. Trong đó, xe mô tô, xe gắn máy có thời gian sản xuất đến 5 năm, chu kỳ kiểm định khí thải là 60 tháng tính từ ngày xuất xưởng xe mô tô, xe gắn máy.

Đối với xe mô tô, xe gắn máy có thời gian sản xuất trên 5 năm đến 12 năm, chu kỳ kiểm định khí thải định kỳ là 24 tháng; thời gian sản xuất trên 12 năm, chu kỳ kiểm định khí thải định kỳ là 12 tháng.

4. Thủ tục đăng kiểm ô tô theo quy định mới nhất

4.1. Thủ tục đăng kiểm lần đầu

Theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, chủ xe cần nộp 01 bộ hồ sơ đăng kiểm lần đầu trực tiếp tại trung tâm đăng kiểm, hoặc thông qua hệ thống bưu điện, hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến, gồm:

Giấy tờ cần nộp:

  • Văn bản đề nghị đăng kiểm ngoài trung tâm theo mẫu số 02 (Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư này) – áp dụng cho trường hợp có yêu cầu;
  • Bản chà số khung và số động cơ của xe;
    Bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (với xe sản xuất, lắp ráp trong nước);
  • Bản gốc giấy chứng nhận cải tạo của xe (nếu là xe cải tạo).

Giấy tờ cần xuất trình:

  • Một trong các giấy tờ về đăng ký xe: bản chính giấy đăng ký, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính, hoặc giấy hẹn cấp đăng ký xe;
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực/bản sao điện tử có chứng thực của giấy chứng nhận kiểm định (với thiết bị nâng hàng từ 1.000 kg, thiết bị nâng người trên 2m, xi téc chứa chất khí/hóa lỏng hoặc các thiết bị đặc biệt khác được quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP).

4.2. Thủ tục đăng kiểm định kỳ theo quy định mới

Theo Điều 8 của Thông tư 47, để thực hiện đăng kiểm định kỳ, chủ xe cần nộp 01 bộ hồ sơ đăng kiểm định kỳ gồm:

Giấy tờ cần nộp:

  • Văn bản đề nghị đăng kiểm ngoài trung tâm theo mẫu số 02 (Phụ lục VII), nếu có yêu cầu;
  • Bản chà số khung, số động cơ (áp dụng cho xe có thay đổi thông tin).

Giấy tờ cần xuất trình:

  • Một trong các giấy tờ về đăng ký xe: bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực, hoặc giấy hẹn cấp đăng ký xe;
  • Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao có chứng thực/bản sao điện tử có chứng thực) với các thiết bị và phương tiện chuyên dụng theo quy định của Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô theo quy định mới nhất 2026 6

Kiểm tra xe khi xe đến thời hạn kiểm định

4.3. Thủ tục đăng kiểm đối với xe có chứng nhận đăng ký tạm thời

Theo Điều 9 của Thông tư 47, trường hợp xe có giấy đăng ký tạm thời, chủ xe phải nộp 01 bộ hồ sơ đăng kiểm gồm:

Xe sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc xe nghiên cứu, thử nghiệm:

  • Xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời;
  • Nộp bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.

Xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước thử nghiệm khí thải:

  • Xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký tạm thời;
  • Nộp văn bản đề nghị kiểm định an toàn và bảo vệ môi trường, bản thông số kỹ thuật kèm bản dịch tiếng Việt có chứng thực, và bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng từ nhà sản xuất nước ngoài.

Xe nhập khẩu khác:

  • Xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời;
  • Nộp bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài.

Xem thêm:

Niên hạn sử dụng xe ô tô tại Việt Nam và cách tính theo quy định mới nhất

Hướng dẫn thủ tục đăng kiểm xe ô tô và chi phí đăng kiểm mới nhất

Quy trình đăng kiểm xe ô tô mới nhất với chi tiết 5 bước

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô theo quy định mới nhất 2026 8

Đăng kiểm xe ô tô khi đến thời hạn kiểm định theo quy định

5. Quá hạn đăng kiểm xe ô tô mấy ngày thì bị phạt và mức phạt?

Mức xử phạt ô tô quá hạn đăng kiểm được quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung từ khoản 5 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và khoản 6 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Theo đó, điều khiển xe quá hạn đăng kiểm dưới 1 tháng sẽ bị phạt hành chính 3.000.000 – 4.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1-3 tháng.

Trường hợp điều khiển ô tô quá hạn đăng kiểm từ 1 tháng trở lên sẽ bị phạt 4.000.000 – 6.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1-3 tháng.

Ngoài ra, phương tiện quá hạn kiểm định từ 1 tháng trở lên có thể bị tạm giữ khi tham gia giao thông trước khi có quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Do đó, chủ xe cần sắp xếp thời gian đăng kiểm đúng hạn để tránh bị xử phạt theo quy định.

Ô TÔ MIỀN TRUNG

Tham khảo:

Top gara ô tô uy tín và tốt nhất tại Đà Nẵng

Địa chỉ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô uy tín, giá tốt nhất 

Cách tra cứu phạt nguội ô tô nhanh nhất

Mức phạt nồng độ cồn mới nhất: Chi tiết mức xử phạt hiện nay

Cách xác định đời xe ô tô chính xác và chi tiết nhất

Mức phí bảo trì đường bộ xe ô tô mới nhất 

Đại lý ô tô chính hãng Suzuki giá tốt nhất

 

Chi phí nuôi xe ô tô hàng tháng mới nhất 2026
MUA XE TẢI NHẸ ĐÀ NẴNG Ở ĐÂU CÓ GIÁ TỐT NHẤT 2026?
Giỏ hàng của tôi
Được xem gần đây
Danh mục